Bài đăng

Về hạn mức sử dụng đất

Công ty Luật TNHH IMC - Hãng luật IMC Phòng 1107, Tháp A, Tòa nhà 173 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Ls. Phan Minh Thanh - 0968.829.818 Ls. Nguyễn Mạnh Cường - 0912.292.505 LH: 0969.857.762 Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản pháp luật đất đai liên quan thì việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định rõ cho từng loại đối tượng.  Hạn mức đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng loại đất cũng được quy định cụ thể: A. Đối với đất nông nghiệp: Hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại điều 129 Luật đất đai năm 2013, theo đó: 1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau: a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư...

KHI NÀO NÊN KIỆN KHI NÀO NÊN TỐ CÁO

Trong pháp luật quy định rất nhiều hành vi ứng xử pháp luật khác nhau khi không đồng tình với một số hành vi hoặc quyết định của một cá nhân khác bao gồm: kiện, tố cáo, khiếu nại. Tuy nhiên hiện nay, hầu hết các các cá nhân đều dùng khái niệm “kiện”, nó không đúng bản chất trong một số trường hợp. Bài viết giúp phân biệt các khái niệm để sử dụng chính xác hơn hai khái niệm kiện và tố cáo. Đặc điểm Khởi kiện Tố cáo Khái niệm kiện là việc cơ quan cá nhân, tổ chức làm đơn khởi kiện đến Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác thì Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Luật điều chỉnh Luật dân sự và tố...

Thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật

Theo quy định của  luật hôn nhân gia đình năm 2014  ( Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ) thì hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành được chia thành: Thủ tục ly hôn thuận tình và thủ tục ly hôn đơn phương, trong đó cần cung cấp cho tòa án những hồ sơ tài liệu pháp lý sau: -  Mẫu đơn xin ly hôn  ; - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc (Tòa án sẽ thu hồi Đăng ký kết hôn bản gốc khi hai bên ly hôn); - Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường sổ hộ khẩu và Chứng minh thư của hai bên Vợ và Chồng; -  Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường giấy khai sinh của các con (nếu có); - Bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khi xảy ra tranh chấp và yêu cầu tòa án phân chia tài sản theo luật. Và các giấy tờ khác chứng minh vấn đề lưu trú khi ly hôn với người nước ngoài hoặc một trong hai bên đã ra nước ngoài sinh sống không xác minh được địa chỉ. Về thời hạn xét xử  theo luật tố tụng th...

Người lao động và tổ chức công đoàn : kết nối để phát triển.

Hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động là bắt buộc.  Đây là căn cứ để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cho cả hai bên, đặc biệt là người lao động. Tại sao lại phải dùng từ “đặc biệt”, đặc biệt bởi trong quan hệ lao động, người lao động luôn ở thế yếu hơn. Trước mặt người lao động là một  “núi” những quy định, chế tài mà người sử dụng lao động đã đề ra, người lao động một là chấp nhận hoặc không bởi người sử dụng lao động có quyền “ lựa cơm gắp mắm” chọn lựa những ứng viên tốt nhất theo ý muốn của mình. Xuất phát từ chính ý chí của mình, người lao động đã luôn đặt mình ở thế là người đi “xin” đúng nghĩa, chấp nhận những yêu cầu mà người sử dụng lao động đề ra. Đằng sau người lao động là công đoàn – một tổ chức mà hữu thực chưa xứng tầm với hữu danh. Khi tổ chức công đoàn mới ra đời, đây như là thỏi nam châm tập hợp ý chí của toàn thể người lao động để đấu tranh với giai cấp chủ nợ và, nó thức sự hiệu quả đã phản ánh được ý chí của toàn thể người lao độ...

Doanh nghiệp cần phải chú ý điều gì khi luật Bộ luật hình sự 2018 đã có hiệu lực pháp luật?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội (BHXH) sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 trở đi, người lao động đóng BHXH dựa trên mức lương, phụ cấp và nhiều khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Với cách tính mới này, nhiều doanh nghiệp đang lo ngại sẽ gánh thêm khoản chi phí khá lớn. Thêm vào đó, hiện nay có nhiều doanh nghiệp không đóng, thậm chí trốn đóng bảo hiểm cho nhân viên.  Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực vào ngày 01/01/2018 vừa qua bổ sung thêm trách nhiệm hình sự của pháp nhân. Thì các doanh nghiệp trong trường hợp không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm cho nhân viên thì có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể: Tại Điều 216 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội : “Trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động” . Theo đó, người nào gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những...

CÓ ĐƯỢC KHỞI KIỆN THAY CHO NGƯỜI KHÁC?.

Trước tiên Pháp luật Việt Nam quy định, mọi công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài định cư ở Việt Nam đều có quyền yêu cầu Tòa án bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cho mình và cho người khác. Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp 1.       Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác. Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đã quy định rõ các trường hợp được khởi kiện cho người khác như sau: Điều 187. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước 1. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ ...

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội

Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2010 ghi nhận công dân có quyền tự do cư trú theo quy định. Tuy nhiên để bảo đảm các mục đích và yêu cầu quản   lý cũng như  nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội thì khi tiến hành đăng ký thường trú tại các thành phố trực thuộc trung ương, người dân cần tuân thủ một số nguyên tắc nhất định, đặc biệt là việc đăng ký trên địa bàn TP. Hà Nội. Sau đây là một số điểm cần lưu ý. 1. Điều kiện đăng ký thường trú tại khu vực ngoại thành Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 Điều 19 Luật Thủ đô, việc đăng ký thường trú tại khu vực ngoại thành được thực hiện theo quy định pháp luật về cư trú. Theo đó, các trường hợp được đăng ký thường trú tại khu vực ngoại thành Hà Nội bao gồm: a. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bả...